Trước hết: dự án của Quý vị thuộc ngăn nào?
Đường sắt đô thị là loại dự án hiếm hoi mà ba hệ pháp luật chồng lên nhau
trên cùng một công trình — pháp luật xây dựng, pháp luật đầu tư công hoặc PPP, và một tầng cơ chế
đặc thù riêng. Chọn sai ngăn thì toàn bộ trình tự phía sau sai theo.
| Ngăn | Loại dự án |
Điều kiện | Trục pháp lý |
| Ngăn A | Metro Hà Nội / TP.HCM, vốn đầu tư công | Địa bàn Hà Nội hoặc TP. Hồ Chí Minh | NQ 188/2025/QH15 · Luật Đường sắt 95/2025/QH15 · VBHN 34/VBHN-BXD |
| Ngăn B | Metro địa bàn khác, vốn đầu tư công | Ngoài Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh | Luật Đường sắt 95/2025/QH15 · Luật Đầu tư công 58/2024/QH15 · Luật Xây dựng. Không được viện dẫn NQ 188 |
| Ngăn C | Metro theo phương thức PPP | Thực hiện bằng hợp đồng PPP | Luật PPP 64/2020/QH14 (bản hợp nhất 81/VBHN-VPQH) · NĐ 243/2025 · NĐ 312/2025 |
| Ngăn D | Khu vực TOD gắn với tuyến | Vùng phụ cận nhà ga, đề-pô | Luật Thủ đô 02/2026/QH16 · Nghị quyết HĐND địa phương (Hà Nội: NQ 71/2025, 66/2026, 67/2026 — TP.HCM: NQ 21/2026) |
Nguyên tắc nền, không thoả hiệp
Vòng đời một tuyến metro thường tám đến mười lăm năm, đủ dài để đi qua
hai ba đời nghị định. Vì vậy: áp dụng văn bản có hiệu lực tại thời điểm phát sinh công việc, không áp
văn bản hiện hành cho khối lượng đã thực hiện nhiều năm trước.
Nghị quyết 188/2025/QH15 chỉ thí điểm cho Hà Nội và
TP. Hồ Chí Minh — không áp dụng cho Phú Quốc hay bất kỳ địa bàn nào khác. Bê cơ chế TOD của
hai thành phố này sang địa bàn thứ ba là lỗi căn cứ, không phải lỗi diễn đạt.
Chín giai đoạn
Quy hoạch và hình thành ý tưởng tuyến
Đưa tuyến vào quy hoạch tỉnh và quy hoạch chung đô thị; xác định hướng tuyến, vị trí ga và đề-pô; lập phương án tuyến; khoanh định sơ bộ khu vực TOD.
Thẩm quyền quyết địnhUBND cấp tỉnh trình, HĐND cấp tỉnh thông qua phần thuộc thẩm quyền
Căn cứ pháp lýLuật Quy hoạch đô thị và nông thôn 47/2024/QH15 · Luật Quy hoạch 112/2025/QH15 · Hà Nội: NQ 64/2026/NQ-HĐND về quy hoạch không gian ngầm
Sản phẩm đầu raQuy hoạch tuyến được duyệt · phương án tuyến · ranh giới sơ bộ khu vực TOD
Vướng mắc hay gặpHướng tuyến vẽ trên bản đồ nhưng chưa cắm mốc thực địa nên giải phóng mặt bằng về sau bị lệch. Quy hoạch không gian ngầm chưa có nên chưa xác định được ranh giới tầng ngầm của nhà ga.
Chủ trương đầu tư
Lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; quyết định chủ trương đầu tư.
Thẩm quyền quyết địnhQuốc hội với dự án quan trọng quốc gia · Thủ tướng Chính phủ · HĐND cấp tỉnh
Căn cứ pháp lýLuật Đầu tư công 58/2024/QH15 · NĐ 85/2025 (sửa bởi NĐ 275/2025) · NĐ 19/2026 về thẩm định dự án quan trọng quốc gia
Sản phẩm đầu raNghị quyết hoặc quyết định chủ trương đầu tư · sơ bộ tổng mức đầu tư · cơ cấu nguồn vốn
Vướng mắc hay gặpSơ bộ tổng mức đầu tư lập trên khảo sát mỏng nên chênh lệch lớn khi lập dự án. Khi dự án được miễn bước này theo cơ chế đặc thù thì hồ sơ quyết toán thiếu một mắt xích quen thuộc — phải chuẩn bị sẵn văn bản giải trình căn cứ miễn.
Lập, thẩm định và phê duyệt dự án
Khảo sát xây dựng; lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế cơ sở, hoặc thiết kế kỹ thuật tổng thể theo cơ chế đặc thù; thẩm định của cơ quan chuyên môn; thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy và đánh giá tác động môi trường.
Thẩm quyền quyết địnhNgười quyết định đầu tư theo phân cấp; với dự án thuộc NQ 188 thì phân cấp mạnh cho địa phương
Căn cứ pháp lýLuật Xây dựng 135/2025/QH15 · NĐ 209/2026 và NĐ 210/2026 · NĐ 206/2026 về quản lý chi phí · VBHN 34/VBHN-BXD về thiết kế kỹ thuật tổng thể
Sản phẩm đầu raQuyết định phê duyệt dự án · tổng mức đầu tư được duyệt — đây là trần pháp lý của toàn bộ chi phí quyết toán về sau
Vướng mắc hay gặpKhối lượng phần ngầm là chỗ sai số lớn nhất giữa thiết kế và địa chất thực tế. Dự án lập trước ngày 30/7/2026 chưa có quy chuẩn riêng cho metro nên phải mượn tiêu chuẩn nước ngoài.
Giải phóng mặt bằng và tái định cư
Thông báo thu hồi đất; kiểm đếm; lập, niêm yết và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chi trả; bàn giao mặt bằng theo từng đợt. Chạy song song với giai đoạn 3.
Thẩm quyền quyết địnhUBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất và phê duyệt phương án
Căn cứ pháp lýLuật Đất đai 31/2024/QH15 · NĐ 88/2024 · NĐ 102/2024 · NĐ 103/2024 · Hà Nội tại khu vực TOD: NQ 66/2026/NQ-HĐND
Sản phẩm đầu raQuyết định thu hồi đất từng thửa · phương án bồi thường được duyệt · biên bản bàn giao mặt bằng
Vướng mắc hay gặpMặt bằng bàn giao xôi đỗ theo từng đoạn, nhà thầu không tổ chức được dây chuyền nên phát sinh yêu cầu thanh toán chi phí chờ việc. Hồ sơ chi trả thiếu chữ ký, đến khi quyết toán mới lộ ra và người dân đã chuyển đi.
Lựa chọn nhà thầu và ký hợp đồng
Lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; lập hồ sơ mời thầu; đánh giá; thẩm định và phê duyệt kết quả; thương thảo và ký hợp đồng.
Thẩm quyền quyết địnhNgười có thẩm quyền và chủ đầu tư theo Luật Đấu thầu
Căn cứ pháp lýLuật Đấu thầu 22/2023/QH15 (sửa bởi Luật 57/2024 và Luật 90/2025) · NĐ 214/2025 · với PPP: TT 98/2025/TT-BTC và TT 142/2025/TT-BTC
Sản phẩm đầu raQuyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu · hợp đồng kèm hình thức giá hợp đồng
Vướng mắc hay gặpHình thức giá ghi trong hợp đồng không khớp với cách các bên thực sự thanh toán — ký trọn gói nhưng thanh toán theo khối lượng thực tế, hoặc ngược lại. Đây là nguồn gốc của phần lớn tranh chấp ở khâu quyết toán.
Thi công, quản lý chi phí và điều chỉnh
Thiết kế bước sau; lập, thẩm định và phê duyệt dự toán; thi công; nghiệm thu khối lượng theo giai đoạn; thanh toán; xử lý phát sinh và điều chỉnh.
Thẩm quyền quyết địnhChủ đầu tư với dự toán trong phạm vi được duyệt; người quyết định đầu tư với điều chỉnh dự án
Căn cứ pháp lýNĐ 206/2026 quản lý chi phí · NĐ 207/2026 quản lý chất lượng · TT 36/2026, TT 37/2026, TT 38/2026 về định mức và chi phí
Sản phẩm đầu raDự toán được duyệt từng hạng mục · biên bản nghiệm thu khối lượng · bản vẽ hoàn công · hồ sơ thanh toán từng đợt
Vướng mắc hay gặpĐịnh mức là chỗ dễ sai nhất — cùng một công tác nhưng định mức mỗi thời kỳ một khác, phải lấy đúng bản có hiệu lực tại thời điểm lập dự toán. Công tác đặc thù như khoan hầm, hệ thống tín hiệu không có trong bộ định mức chung, phải lập và trình duyệt trước khi thi công.
Nghiệm thu, chạy thử và chứng nhận an toàn hệ thống
Nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục; thử nghiệm tĩnh và động; chạy thử liên động toàn hệ thống; đánh giá và chứng nhận an toàn hệ thống; nghiệm thu của cơ quan nhà nước; cấp phép khai thác.
Thẩm quyền quyết địnhChủ đầu tư nghiệm thu; cơ quan chuyên môn kiểm tra công tác nghiệm thu; cơ quan quản lý chuyên ngành cấp phép khai thác
Căn cứ pháp lýLuật Đường sắt 95/2025/QH15 (bản hợp nhất 75/VBHN-VPQH) · NĐ 16/2026 · TT 62/2026/TT-BXD quy chuẩn metro · VBHN 13/VBHN-BXD về kết nối ray với đường sắt quốc gia
Sản phẩm đầu raBiên bản nghiệm thu hoàn thành · hồ sơ chạy thử · chứng nhận an toàn hệ thống · quyết định đưa vào khai thác
Vướng mắc hay gặpĐây là giai đoạn kéo dài ngoài dự kiến nhiều nhất. Chi phí điện, nhân công vận hành, bảo hiểm phát sinh khi công trình chưa bàn giao và chưa có doanh thu — thuộc chi phí đầu tư hay chi phí vận hành là câu phải trả lời trước, không phải sau.
Bàn giao, ghi nhận tài sản và đưa vào khai thác
Bàn giao công trình và hồ sơ cho đơn vị khai thác; xác lập quyền sở hữu và giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng; lập hồ sơ tài sản, kê khai, tính hao mòn; xây dựng phương án giá vé và trợ giá.
Thẩm quyền quyết địnhCấp có thẩm quyền giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng; UBND và HĐND cấp tỉnh với giá vé, trợ giá
Căn cứ pháp lýNĐ 15/2025 về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt · TT 75/2025/TT-BTC về hao mòn · TT 34/2025 và TT 33/2025/TT-BXD · Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 15/2017/QH14
Sản phẩm đầu raBiên bản bàn giao theo từng đơn vị tiếp nhận · danh mục và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư
Vướng mắc hay gặpBàn giao trước, xác định giá trị sau — công trình đã chạy tàu nhưng giá trị tài sản chưa chốt, đơn vị khai thác ghi sổ theo giá tạm tính, quyết toán xong phải điều chỉnh lại toàn bộ.
Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
Khoá sổ và đối chiếu vốn đã thanh toán; lập báo cáo quyết toán; kiểm toán độc lập báo cáo quyết toán; thẩm tra; phê duyệt quyết toán; xử lý công nợ và vật tư thiết bị tồn đọng.
Thẩm quyền quyết địnhNgười có thẩm quyền phê duyệt quyết toán theo phân cấp; cơ quan tài chính chủ trì thẩm tra
Căn cứ pháp lýNĐ 254/2025 (thay NĐ 99/2021) · TT 147/2025/TT-BTC · TT 73/2026/TT-BTC hệ thống mẫu biểu · kiểm toán theo VSA 1000
Sản phẩm đầu raBáo cáo quyết toán · báo cáo kiểm toán độc lập · báo cáo thẩm tra · quyết định phê duyệt quyết toán
Vướng mắc hay gặpHồ sơ trải qua nhiều đời nghị định; người lập đã nghỉ việc; chứng từ giai đoạn đầu thất lạc. Chi phí không tính vào giá trị tài sản chưa được cấp thẩm quyền cho phép bằng văn bản thì bị treo.
Ba chỗ cơ chế còn hở
Cơ chế đã đủ ở tầng Luật và Nghị quyết, nhưng thiếu văn bản
định lượng ở tầng dưới cùng. Biết trước để không đưa con số ước tính vào phương án tài chính chính thức.
Hệ số lợi thế TOD của Hà Nội — chưa ban hành
NQ 67/2026/NQ-HĐND Điều 8 giao Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân quy định Hệ số lợi thế TOD và các tỷ lệ phần trăm, sau khi quy hoạch khu vực TOD được duyệt. Nghị quyết đó chưa ban hành. Chưa có nó thì bốn khoản thu TOD chưa quy ra tiền được.
Phí kết nối không gian ngầm của Hà Nội — chưa ban hành
NQ 65/2026/NQ-HĐND Điều 3 khoản 2 giao trình mức thu phí kết nối không gian ngầm sau khi quy hoạch không gian ngầm được duyệt. Chưa có văn bản này thì chưa xác định được nghĩa vụ phí kết nối của các công trình lân cận đấu nối vào ga ngầm.
Nghị định quy định chi tiết Luật Thủ đô 02/2026 — chưa tìm thấy
QĐ 762/QĐ-TTg là kế hoạch triển khai Luật Thủ đô 39/2024, ban hành trước khi có luật mới. Chưa tìm thấy quyết định thay thế cho Luật 02/2026, và cũng chưa tìm thấy nghị định quy định chi tiết.
Một câu đáng nhớ
Phần lớn vướng mắc phát sinh ở giai đoạn 9 lại có nguyên nhân nằm ở
giai đoạn 3 và 6. Quyết toán không phải việc diễn ra ở cuối dự án — nó là kết quả của cách
hồ sơ được lập trong suốt mười năm trước đó. Chi phí sửa một thiếu sót hồ sơ tăng theo hàm mũ
của thời gian: bổ sung một chữ ký lúc đang thi công mất nửa buổi; bổ sung chữ ký đó sau bảy năm,
khi người ký đã nghỉ hưu, thường là không làm được.