Thư viện này tổng hợp từ kinh nghiệm nghề nghiệp chung và tài liệu công khai. Không có rủi ro nào ở đây được lấy từ thực tiễn của một đơn vị cụ thể, không phản ánh phát hiện kiểm toán tại bất kỳ dự án nào, và không nêu tên đơn vị, dự án hay cá nhân nào.
Mục đích là làm danh mục gợi nhớ khi lập kế hoạch kiểm toán — để không bỏ sót nhóm rủi ro nào — chứ không phải danh sách lỗi của ai.
Mức rủi ro ghi ở đây là mức chung. Mức thực tế của một dự án cụ thể phải do kiểm toán viên đánh giá dựa trên hiểu biết về đơn vị và môi trường hoạt động của chính dự án đó.
Ký hợp đồng trước khi có quyết định phê duyệt dự án; khởi công trước khi có giấy phép xây dựng.
Thủ tục ứng phó — Đối chiếu ngày ký của từng văn bản theo trục thời gian, không chỉ kiểm tra có đủ văn bản hay không.
Người ký quyết định không thuộc cấp có thẩm quyền theo phân loại dự án hoặc theo hạn mức giá trị.
Thủ tục ứng phó — Đối chiếu chức danh người ký với quy định phân cấp có hiệu lực tại thời điểm ký.
Vận dụng cơ chế rút gọn trình tự cho dự án hoặc địa bàn không thuộc phạm vi được thí điểm.
Thủ tục ứng phó — Yêu cầu chủ đầu tư xuất trình văn bản chứng minh dự án thuộc phạm vi áp dụng.
Biên bản, quyết định lập muộn nhưng ghi ngày của thời điểm lẽ ra phải có.
Thủ tục ứng phó — So sánh chất liệu và hình thức văn bản trong cùng bộ hồ sơ; đối chiếu với nhật ký thi công và chứng từ thanh toán cùng kỳ.
Số vốn đã thanh toán trên sổ kế toán khác số của Kho bạc hoặc ngân hàng phục vụ.
Thủ tục ứng phó — Yêu cầu biên bản đối chiếu từng năm; truy nguyên nhân từng khoản lệch, không chấp nhận lệch tổng.
Tổng các đợt thanh toán lớn hơn giá hợp đồng cộng phụ lục hợp lệ.
Thủ tục ứng phó — Cộng dồn toàn bộ đợt thanh toán và đối chiếu với giá hợp đồng sau điều chỉnh.
Khoản tạm ứng theo hợp đồng chưa được khấu trừ đủ khi công trình đã hoàn thành.
Thủ tục ứng phó — Lập bảng theo dõi tạm ứng và thu hồi theo từng hợp đồng, đối chiếu với bảo lãnh tạm ứng.
Khối lượng đã thực hiện nhưng chưa được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công.
Thủ tục ứng phó — Đối chiếu chi phí đề nghị quyết toán với kế hoạch vốn được giao từng năm.
Bảng quyết toán ghi khối lượng lớn hơn biên bản nghiệm thu tương ứng.
Thủ tục ứng phó — Đối chiếu ba chiều: bảng quyết toán — biên bản nghiệm thu — bản vẽ hoàn công.
Cùng một hạng mục được tính ở hai gói thầu khác nhau, thường xảy ra ở phần giao nhau giữa hai gói.
Thủ tục ứng phó — Dò trùng theo mã hiệu đơn giá và theo lý trình; đặc biệt chú ý ranh giới giữa các gói.
Dùng định mức hiện hành cho khối lượng đã nghiệm thu nhiều năm trước.
Thủ tục ứng phó — Xác định thời điểm áp dụng của từng công tác, tra định mức có hiệu lực tại đúng thời điểm đó.
Khoan hầm, lắp đặt hệ thống tín hiệu, thử nghiệm liên động — không có trong bộ định mức chung.
Thủ tục ứng phó — Yêu cầu quyết định phê duyệt định mức mới; không có thì khoản đó chưa đủ căn cứ quyết toán.
Bù giá trượt giá cho hợp đồng trọn gói hoặc hợp đồng theo đơn giá cố định.
Thủ tục ứng phó — Xác định hình thức giá ghi trong hợp đồng trước, rồi mới xét khoản điều chỉnh có được phép không.
Dùng chỉ số giá của địa phương khác, của loại công trình khác, hoặc của kỳ khác.
Thủ tục ứng phó — Đối chiếu nguồn chỉ số giá với quy định trong hợp đồng và với văn bản công bố của cơ quan có thẩm quyền.
Ký trọn gói nhưng thanh toán theo khối lượng thực tế, hoặc ngược lại.
Thủ tục ứng phó — Đọc điều khoản giá và điều khoản thanh toán của hợp đồng trước khi kiểm bất kỳ con số nào.
Phụ lục điều chỉnh khối lượng hoặc giá ký sau thời điểm nghiệm thu phần việc đó.
Thủ tục ứng phó — Đối chiếu ngày ký phụ lục với ngày nghiệm thu khối lượng tương ứng.
Hợp đồng theo mẫu quốc tế mô tả phạm vi theo kết quả đầu ra, không có bảng khối lượng để đối chiếu.
Thủ tục ứng phó — Yêu cầu bảng giá phân tích và bảng khối lượng cơ sở; nếu không có thì nêu rõ hạn chế phạm vi.
Tổng giá hợp đồng cộng các phụ lục vượt giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Thủ tục ứng phó — Cộng dồn và đối chiếu với quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Chi phí thực tế lớn hơn mức tính theo tỷ lệ định mức trên chi phí xây dựng và thiết bị.
Thủ tục ứng phó — Tính lại theo định mức có nội suy giữa hai mốc quy mô; so với số chủ đầu tư đề nghị.
Chi phí văn phòng phẩm, điện nước của Ban Quản lý dự án tính thêm ngoài định mức.
Thủ tục ứng phó — Đối chiếu danh mục chi phí đã bao gồm trong định mức với các khoản chi thực tế.
Giá trị quyết toán hợp đồng tư vấn lớn hơn giá hợp đồng và phụ lục.
Thủ tục ứng phó — Đối chiếu từng hợp đồng tư vấn, kiểm tra sản phẩm bàn giao có đủ theo hợp đồng không.
Phương trình cân đối không khớp: chi phí trừ khoản không tính vào tài sản trừ tồn đọng không bằng giá trị tài sản.
Thủ tục ứng phó — Chạy phương trình cân đối trên cùng một bộ số; truy từng khoản lệch trước khi phát hành.
Chi phí chung chia cho các hạng mục theo cảm tính thay vì theo tỷ lệ vốn.
Thủ tục ứng phó — Kiểm tra bảng phân bổ, đối chiếu tiêu thức phân bổ với chính sách đã được phê duyệt.
Cùng một hạng mục xuất hiện ở hai biên bản bàn giao, hoặc không xuất hiện ở biên bản nào.
Thủ tục ứng phó — Đối chiếu tổng danh mục tài sản với tổng các biên bản bàn giao.
Khoản thiệt hại, khoản của hạng mục bị huỷ bỏ chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền.
Thủ tục ứng phó — Yêu cầu quyết định cho phép; không có thì khoản đó phải treo, không được kết chuyển.
Số dư ghi theo tên gói thầu thay vì theo pháp nhân nhà thầu, hoặc gộp nhiều nhà thầu.
Thủ tục ứng phó — Đối chiếu số dư theo từng pháp nhân; gửi thư xác nhận dưới sự kiểm soát của kiểm toán viên.
Kiểm toán viên không kiểm soát khâu gửi và nhận nên bằng chứng mất độ tin cậy.
Thủ tục ứng phó — Kiểm toán viên trực tiếp kiểm soát địa chỉ gửi và nhận thư phản hồi.
Vật tư còn trong kho sau khi công trình hoàn thành nhưng chưa xác định xử lý thế nào.
Thủ tục ứng phó — Kiểm kê thực tế đối chiếu sổ sách; kiến nghị phương án xử lý trong báo cáo.
Tiền điện, lương nhân sự vận hành, bảo hiểm trong thời gian chạy thử tính vào chi phí đầu tư mà chưa có căn cứ.
Thủ tục ứng phó — Yêu cầu văn bản phê duyệt phạm vi và nguồn chi trả cho giai đoạn chạy thử được lập trước khi chạy thử.
Hạng mục do tổ chức độc lập nước ngoài thực hiện, thường bị bỏ sót khi lập dự án.
Thủ tục ứng phó — Đối chiếu hợp đồng đánh giá an toàn với tổng mức đầu tư được duyệt.
Tỷ giá áp dụng cho từng loại giao dịch không nhất quán hoặc không đúng thời điểm.
Thủ tục ứng phó — Kiểm tra riêng khoản chênh lệch tỷ giá; đối chiếu tỷ giá áp dụng với quy định trong hợp đồng.
Khoản lớn nhưng không hình thành tài sản cố định, dễ bị treo khi quyết toán.
Thủ tục ứng phó — Yêu cầu quyết định của cấp có thẩm quyền về việc có tính vào giá trị tài sản hay không.
Dòng tiền và tài sản của hai phần trộn vào nhau, đến khi bàn giao không tách được.
Thủ tục ứng phó — Kiểm tra chính sách tách bạch chi phí có được lập từ giai đoạn lập dự án hay không.
Khi lập kế hoạch kiểm toán một dự án, đọc lướt tám nhóm và đánh dấu những rủi ro có khả năng xảy ra ở dự án này dựa trên đặc điểm thực tế: quy mô, nguồn vốn, số gói thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện. Những rủi ro được đánh dấu sẽ quyết định phạm vi và cỡ mẫu của từng phần hành.
Danh mục này không đầy đủ và không cố định. Mỗi dự án có thể có rủi ro riêng không nằm ở đây, và việc nhận diện rủi ro đó thuộc xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên.